Hotline: 09.745.945.18

Email: muikhoanso1@gmail.com


Mũi Khoan bước

Dụng cụ cắt và các chi tiết vật liệu nền khác đã được hưởng lợi lớn từ sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong những thập kỷ gần đây. Công nghệ lớp phủ mỏng khi được áp dụng đúng cách sẽ tăng tuổi bền

Dao phay ngón

Theo truyền thống, cắt gọt kim loại tức là cắt gọt hợp kim thép và gang. Tuy nhiên, trong hoạt động sản xuất tại các nhà máy hiện nay, chúng ta phải đối mặt với các nguyên liệu khác như thếp không gỉ, hợp kim chịu nhiệt có chứa sắt hoặc không chứa sắt (ví dụ: titanium) và siêu hợp kim. Những vật liệu này rất khác biệt so với hợp kim thép truyền thống và có thể thực sự đúng nghĩa là “khó gia công”. .

Mũi khoan Từ

Lựa chọn máy và dụng cụ cắt gọt Công nghệ cắt gọt đã có bước phát triển nhanh chóng, với sự trợ giúp của máy tính, máy công cụ ngày càng cho năng suất cao và đảm bảo độ chính xác khi gia công.

Lưỡi gia công bề mặt

Hiện các nhà kinh doanh trong lĩnh vực gia công kim loại khi muốn đầu tư trang thiết bị mới sẽ gặp khó khăn khi lựa chọn máy và dụng cụ vì phải đứng trước một thị trường vô cùng đa dạng về chủng loại và giá thành..

Mũi khoan

Công nghệ lớp phủ mỏng khi được áp dụng đúng cách sẽ tăng tuổi bền của dụng cụ và thay đổi một phần đặc điểm và chức năng của dụng cụ.

Mũi khoan chuyên nghiệp

http://www.muikhoan.com/2011/11/lua-chon-may-va-cong-cu-cat.html.

Lưỡi cắt

Khả năng có thể gia công được chỉ ra mức độ dễ dàng mà một vật liệu có thể được gia công với chi phí thấp. Mức độ đánh giá này là một tỷ lệ trung bình so với một vật liệu quy chiếu.

Mũi khoan được sản xuất gồm những chất liệu gì ?


Mũi khoan được sản xuất gồm những chất liệu gì ? Chất liệu nào chế tạo ra mũi khoan loại tốt nhất ? Bài viết sau giúp quý khách hiểu rõ thêm chất liệu mũi khoan.

Đặc điểm các loại Thép : (Steel characteristics)

1.Thép gió HSS (High-speed steel )
Ruko Việt Nam



Là loại thép tốc độ cao hay còn gọi là thép gió chế tạo nên mũi khoan có độ cứng cao khoan dễ dàng với những kim loại cứng lên đến 900N/mm2

2.Thép gió HSS-R ( High-speed steel rooled )
Ruko Việt Nam



 Đây cũng là loại thép giống như thép gió nhưng mũi khoan được chế tạo bằng quy trình cán nóng nên mũi khoan có độ bền cao rất phù hợp để khoan kết cấu, gia công thô trong cơ khí chính xác.
3.Thép gió HSS - G ( High-speed steel, ground )
Ruko Việt Nam



Chất liệu được chế tạo nên mũi khoan tiện bằng máy CNC nên độ chính xác và độ bền cao
4.Thép gió HSSE Co 5 ( High-speed steel with 5% Cobalt content, ground )
Ruko Việt Nam


Thép gió chứa 5% Coban HSSE-Co5 : Loại thép gió cao cấp cấu tạo bên trong chứa 5% Coban, dùng chế tạo nên mũi khoan có độ cứng cao , chịu nhiệt tốt, khoan dễ dàn  với những kim loại hợp kim cứng lên tới 1100N/mm2.
5..Thép gió HSSE Co 8 ( High-speed steel with 8% Cobalt content, ground )
Ruko Việt Nam


Thép gió chứa 8% Coban HSSE-Co8 : Giống như loại thép HSSE-Co5 nhưng bên trong chứa 8% Coban dễ dàng khoan với những kim loại hợp kim cứng lên tới 1300N/mm2.
6.Tungsten Carbide 
Ruko Việt Nam




: Đây là loại thép cao cấp nhất trong ngành chế tạo mũi khoan, được sử dụng làm nên mũi khoan có độ cứng cao nhất, chịu nhiệt tốt với tốc độ khoan cao.Sử dụng phổ biến                           trong cơ khí chính xác, gia công trên các loại thép cứng.

Bảng tiêu chuẩn chất liệu thép:

Ruko Việt Nam


Đặc điểm các lớp phủ : (Coatings)

Ruko Việt Nam




TiN coating : Lớp phủ Titanium được sử dụng phổ biến nhất làm tăng tuổi thọ vật liệu lên đến 300-400% so với loại không phủ, giúp tăng độ chịu nhiệt cho vật liệu.

Ruko Việt Nam



TiCN coating: Lớp phủ Carbon Nitride làm tăng độ cứng cho vật liệu ở cường độ cao, độ dẻo tốt và hệ số ma sát rất thấp, phù hợp cho việc chế tạo mũi khoan, khoan thép có độ cứng cao.
Ruko Việt Nam




TiAIN coating: Lớp phủ Nhôm Titan Nitride có khả năng chống oxi hóa rất tốt , giảm nhiệt cho vật liệu.Thích hợp cho việc khoan những vật liệu cứng mà không cần làm mát.

Ruko Việt Nam




ALTiN coating: Lớp phủ Nhôm Nitride giống như lớp phủ Nhôm Titan giúp vật liệu có khả năng kháng oxi hóa , chịu nhiệt tốt . Phù hợp cho chế tạo mũi khoan để khoan vật liệu cứng mà không cần làm mát.

Ruko Việt Nam




TECRONA coating :Lớp phủ Tecrona là loại lớp phủ cao cấp nhất với hệ số ma sát thấp , giúp tăng tuổi thọ cho những vật liệu có cường độ làm việc trong môi trường cao.


Bảng tiêu chuẩn lớp phủ mũi khoan:

Ruko Việt Nam


Ưu nhược điểm và các loại mũi khoan từ

Mũi khoan từ thông thường có dạng hình trụ rỗng, đầu trụ gắn các răng cắt kim loại, có một ti định tâm đảm bảo vị trí khoan được chính xác. 
Thiết kế đặc biệt này đã giúp mũi khoan từ có tính năng vượt trội so với các dạng mũi khoan, khoét kim loại khác.
Mũi khoan từ Ruko Đức
Cách hoạt động của mũi khoan từ

1. Ưu, nhược điểm: 
Mũi khoan thường (mũi khoan xoắn)

Ưu điểm của mũi khoan từMũi khoan từ cắt vật liệu theo một đường tròn do vậy lực yêu cầu là không lớn, dẫn tới việc tăng tuổi thọ cho máy, giảm chi phí điện năng. Thời gian khoan một lỗ nhanh hơn. Dùng mũi khoan từ sẽ không cần phải khoan mồi khi khoan các lỗ có đường kính lớn. Dễ dàng thu hồi vật liệu lấy ra từ lỗ khoan (đối với kim loại đắt tiền).

Nhược điểm của mũi khoan từLỗ khoan bắt buộc phải xuyên thủng vật liệu. Tuổi thọ không cao bằng mũi khoan xoắn, Việc mài lại mũi khoan khá khó khăn.
Ưu điểm của mũi khoan xoắn: Không nhất thiết phải khoan thủng vật liệu. Mũi khoan có thể dễ dàng mài lại, bằng máy hoặc phương pháp thủ công. Giá thành rẻ hơn rất nhiều mũi khoan từ.

Nhược điểm của mũi khoan xoắn: Mũi khoan thường sẽ phải khoan lấy toàn bộ phần vật liệu bên trong lỗ khoan. Lực tác động phải lớn, làm giảm tuổi thọ của máy, tiêu hao năng lượng nhiều. Khoan chậm, năng suất thấp. Khi khoan các lỗ lớn thì cần phải khoan mồi nhiều lần. Khó thu hồi phần vật liệu lấy ra từ lỗ khoan. 

2. Các loại mũi khoan từ
Mũi khoan từ Ruko Đức

Mũi khoan từ thép gió HSS: Chế tạo từ thép gió HSS, thích hợp để khoan các vật liệu có độ cứng trung bình.
 
Mũi khoan từ Ruko Đức
- Mũi khoan từ hợp kim TCT:  Trên bề mặt răng của mũi được phủ thêm một lớp hợp kim. Thích hợp cho việc khoan các vật liệu có độ cứng cao. Chất lượng tốt hơn mũi khoan từ thép gió.
 
Mũi khoan từ Ruko Đức

- Mũi khoan từ vát 2 mép: Sử dụng được trên hầu hầu hết các loại máy khoan từ, như FE, BDS, Metabo, Magtron... Không sử dụng được cho các máy khoan từ dạng đầu bi như Nitto...
Mũi khoan từ Ruko Đức

- Mũi khoan từ dạng đầu bi vát 1 mép: Có thể dùng cho tất cả các loại máy trên thị trường như BDS, FE, Magtron, … kể cả máy khoan từ Nitto…

Mũi khoan từ Ruko Đức

- Mũi khoan từ dạng răng vặn (răng trong): Mũi khoan từ dạng này dành cho các loại máy khoan từ có đầu khoan dạng Weldon Shank Arbor (không có đầu cặp mũi khoan.


Cách chọn mũi khoan khi khoan inox


Làm sao để khoan inox hiệu quả hạn chế cháy mũi khoan  nhất , bài viết sau sẽ hướng dẫn quý khách hàng nắm bắt được quá trình và kỹ thuật khi khoan inox.

Inox là gì ?

Ruko Việt Nam

Inox là loại thép không rỉ có độ cứng, độ bền cao , với đặc tính chịu được mài mòn cao có khả năng chịu được nhiệt , tên tiếng Anh là (Stainless Steel).Nên chất liệu này thường được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp.
Inox có nhiều loại nhưng với 3 loại thường được dùng nhiều nhất là : 201, 304 , 316 ...
Do đặt tính của Inox nếu không khoan đúng cách và sử dụng mũi khoan không đúng loại sẽ không đem lại hiệu quả cao nhất.
Lựa chọn mũi khoan:
Trên thị trường có rất nhiều loại mũi khoan có thể khoan được Inox, từ loại thường đến loại cao cấp nhất , với nhiều thương hiệu như :  mũi khoan Nhật, mũi khoan Ruko -  Đức mã phổ biến như mã hàng 2810…2820…, 2150… , Và nhiều loại thương hiệu khác.


Mũi khoan ruko Đức


Mũi khoan Ruko
Khi chọn mũi khoan cần chú ý những yếu tố sau:
- Chất liệu của mũi khoan : Thép Carbon thường , Thép gió HSS , Cobalt , Caribe Tungsteng .. Tùy vào mức độ khoan vật liệu ta chọn cấu tạo khoan cho phù hợp.
- Cấu tạo đầu mũi khoan : Được thiết kế 118 độ , hay 135 độ ( Không cần khoan mồi , Tránh trượt khi khoan).
- Độ xoắn của mũi khoan :
Quá trình khoan inox :
Ruko Việt Nam

- Cố định vật liệu cần khoan , nếu khoan bằng máy cầm tay cần chèn cố định vi trí để khoan .

- Xác định kích thước mũikhoan để điều chỉnh tốc độ máy khoan cho phù hợp, nếu mũi khoan có đường kính nhỏ nên chỉnh tốc độ của máy khoan càng nhanh và ngược lại.- Nếu dùng mũi khoan có thiết kế đầu mũi với góc cắt : 116 độ, 118 độ, 120 độ . Cần khoan mồi trước khi bắt đầu khoan . Nếu dùng mũi khoan có góc cắt 130 độ, 135 độ thì không cần khoan mồi.
BẢNG TỐC ĐỘ MÁY KHOAN KHI KHOAN INOX - SẮT

Ruko Việt Nam


- Khi khoan sâu , mũi khoan cần được làm mát liên tục , dùng dầu , nhớt hay mỡ bò để làm giảm ma sát , giảm quá trình sinh nhiệt , tránh cho mũi khoan nóng , gãy .
- Khi khoan dùng lực vừa phải , không nên ấn quá nhanh hay chậm quá.
- Với một số loại kém chất lượng trên thị trường , khi khoan sẽ gây ra tiếng kêu rít , khi khoan rất nặng tay , các cạnh xoắn của mũi khoan sẽ bị mẻ khi ta khoan được một vài lỗ .
Khuyên dùng : Qúy khách cần chọn loại mũi khoan chất lượng ,cấu tạo mũi khoan làm bằng thép gió HSS cao cấp , nếu có điều kiện hơn thì nên chọn loại mũi khoan làm bằng chất liệu HSS-Co ( Loại này chứa 5% Cobalt , 8% cobalt  làm giảm nhiệt trong quá trình khoan) .
Để được tư vấn thêm Quý khách  vui lòng liên hệ theo:
Ruko Việt Nam







Mr Thìn 0967325644
Skype: thin  xuan
 Email: cokhicongnghiepanhphat@gmail.com

Kỹ thuật khoan lỗ và gia công ren

I. Kỹ thuật khoan lỗ

 1. Khái niệm
Để tạo nên các bề mặt chìm bên trong vật liệu như lỗ ren, rãnh then, các lỗ định hình, trước tiên người ta phải có một lỗ cơ bản. Để có lỗ cơ bản người ta dùng máy khoan (Hình 5-1)cùng với mũi khoan.
         
Máy khoan từ Ruko Đức
Máy khoan từ Ruko Đức
Máy khoan bàn
Máy khoan bàn



                                               Hình 5-1 . Các kiểu máy khoan.

             Tùy theo độ lớn của chi tiết, đặt tính của công việc mà người ta có thể dùng loại máy khoan thích hợp: máy khoan cần, máy khoan đứng, máy khoan bàn, máy khoan cầm tay, khoan quay tay, khoan lắc tay như đã trình bày ở bài 1.
             Mũi khoan được dùng trong gia công nguội là mũi khoan ruột gà , làm bằng thép dụng cụ, thép gió hay bằng hợp kim cứng tùy thuộc vào vật liệu gia công.
             Tùy theo cách gá kẹp mũi khoan trên máy khoan mà mũi khoan có chuôi trụ hoặc chuôi côn.
 +Mũi khoan chuôi trụ có chuôi hình trụ đường kính bằng với kích thước lỗ cần khoan, trên chuôi có ghi các thông số kỹ thuật của mũi khoan như đường kính mũi khoan, vật liệu làm mũi khoan, nhãn mác nhà chế tạo, Mũi khoan chuôi trụ được lắp trên máy thông qua một bộ phận kẹp gọi là bầu kẹp mũi khoan . ( Hình 5-2)
         
  
Mũi khoan chuôi trụ Ruko Đức

          
Mũi khoan,bầu kẹp mũi khoan ruko Đức
 Hình 5-2 . Mũi khoan chuôi trụ và Bầu kẹp mũi khoan  
                                             
+ Mũi khoan chuôi côn có chuôi hình côn với góc côn được tiêu chuẩn hoá gọi là côn Morse, đoạn hình trụ ở giữa lưỡi cắt và chuôi có ghi các thông số của mũi khoan, mũi khoan có thể được lắp trực tiếp trên máy hoặc thông qua  một hoặc nhiều chi tiết chuyển đổi gọi là áo côn.( Hình 5-3)
          
Áo côn ruko Đức
Áo côn Ruko Đức

Mũi khoan chuôi côn Ruko Đức
                          Hình 5-3 . Mũi khoan chuôi côn và các kiểu áo côn.    
                                         
 2. Kỹ thuật
    + Gá đặt chi tiết
    - Gá đặt chi tiết trực tiếp trên bàn máy
    Khi gia công lỗ trên máy khoan cần, máy khoan đứng và máy khoan bàn, chi tiết có thể được đặt trục tiếp trên bàn máy và được kẹp chặt  nhờ các chi tiết kẹp chặt là bu lông, vấu kẹp ( Hình 5-4). Cách gá kẹp này vững chắc nhất, nhưng cần lưu ý thoát mũi khoan không cho cắt vào mặt bàn máy khi khoan lỗ thông bằng cách cho mũi khoan lọt rãnh bàn máy nếu mũi khoan có đường kính nhỏ hơn rãnh bàn máy hoặc kê chi tiết cao lên khỏi mặt bàn máy một khoảng thoát mũi khoan.
                      

Ê tô ruko Đức
Ê tô Ruko Đức

Ê tô


Các dụng cụ gá kẹp thường gặp.
                                                                                                                                          
      
                                                                                                  
a) kẹp đúng            b) kẹp sai
                  Hình 5-4 . Các dụng cụ kẹp và cách gá kẹp chi tiết trực tiếp trên bàn máy khi khoan.    

              - Gá đặt chi tiết thông qua đồ gá
 Tùy theo sản lượng của chi tiết gia công  mà  người ta dùng loại đồ gá thích hợp: đồ gá vạn năng gồm có các loại ê tô hoặc đồ gá chuyên dùng
             Trong thực tế sản xuất người ta thường dùng ê tô để gá kẹp các chi tiết khi khoan, đối với ê tô nguội thì phải lắp chặt trên bàn nguội, ê tô máy phải được lắp chặt trên bàn máy. (Hình 5-6)
 


                                       Hình 5-5 . Các kiểu Ê tô thường dùng trên máy khoan.    

                               
                                       a) sai                        b) đúng
                                   Hình 5-6 . Cách gá chi tiết với ê tô khi khoan.  
             - Một số lưu ý trong gá đặt chi tiết khi khoan Đối với các chi tiết có bề dày nhỏ (mỏng) để cho quá trình khoan được dễ dàng và không gây biến dạng chi tiết gia công  ta có thể kẹp chi tiết giữa hai tấm gỗ để khoan.
Các chi tiết tròn xoay có thể được gá vào rãnh bàn máy hoặc dùng khố V để không bị xê dịch khi khoan.
 + Mài mũi khoan
 Kết cấu chung của mũi khoan ruột gà gồm có hai rãnh xoắn cách nhau bởi hai me trên có mang hai lưỡi cắt hông, rãnh xoắn tạo nên mặt trước của lưỡi cắt chính của mũi khoan. Phía mặt đầu của mũi khoan được mài côn để tạo mặt sau của lưỡi cắt chính, giao tuyến của hai mặt sau của hai lưỡi cắt ở ngay giữa đỉnh mũi khoan được gọi là lưỡi cắt ngang, lưỡi cắt ngang gây cản trở rất nhiều trong khi cắt nhưng nó luôn có bởi vì hai rãnh xoắn không thể tiếp xúc nhau được. ( Hình 5-7)
    

Hình 5-7 . Kết cấu lưỡi cắt của mũi khoan ruột gà.

 Để mài sắc mũi khoan khi nó bị cùn thì người ta chỉ có mài mặt sau của hai lưỡi cắt chính. Sau khi mài mặt đầu mũi khoan có dạng mặt côn (kiểm tra bằng cách xem độ đối xứng của hai lưỡi cắt qua trục của mũi khoan) người ta tiến hành mài mặt sau của các lưỡi cắt để tạo góc sau gọi là mài hớt lưng mặt sau, tùy theo mặt sau là mặt phẳng hay mặt cong mà ta có hai cách mài mặt sau.( Hình 5-8), ( Hình 5-9)
            

 Hình 5-8 . Kiểm tra độ đối xứng hai lưỡi cắt và các thông số cắt của mũi khoan.

             - Mài hớt lưng mặt phẳng
             - Mài hớt lưng mặt cong

                   
Máy mài mũi khoan

Máy mài mũi khoan

Máy mài mũi khoan
                                       Hình 5-9 . Cách mài mũi khoan trên máy mài hai đá.

             + Chế độ cắt khi khoan
             - Tốc độ cắt
             Tốc độ cắt khi khoan phụ thuộc chính vào vật liệu làm mũi khoan, số vòng quay của mũi khoan được chọn theo công thức sau:
                          N £    
             Trong đó :
             . N : số vòng quay của mũi khoan (vòng/phút)
             . [V] : Vân tốc cắt cho phép của vật liệu làm dao ( mét/phút)
             . D : đường kính mũi khoan (mm) (Hình 5-10)
                               
Ruko Việt Nam
                                       Hình 5- 10. Đo đường kính mũi khoan bằng Pan me.
            
             * Chú ý : tùy theo vật liệu gia công mà người ta có thể tăng hoặc giảm số vòng quay cho thích hợp:
             . Gia công vật liệu mềm có thể tăng số vòng quay của mũi khoan
             . Gia công vật liệu cứng cần phải giảm bớt số vòng quay của mũi khoan.
             - Lượng tiến dao
   Để lấy hết vật liệu trong lỗ khoan thì sau mỗi vòng quay thì mũi khoan phải tiến thêm một khoảng gọi là tiến dao, lượng tiến dao quyết định năng suất, chất lượng bề mặt lỗ khoan và nó phụ thuộc vào năng suất của máy khoan.
   Tiến dao lớn cho năng suất cao nhưng chất lượng bề mặt lỗ khoan kém và đòi hỏi máy có công suất cao.
   Tiến dao nhỏ cho chất lượng bề mặt lỗ khoan tốt, thích hợp cho máy có công suất nhỏ, nhưng chậm, năng suất kém.
   Thông thường lượng tiến dao bằng tay có thể nhận biết bằng mắt, bằng tai như sau:
    Khi phoi tạo ra khi khoan lớn, cứng, có tiếng lách tách nho nhỏ do phoi bị biến dạng gây ra  , máy bị mất vận tốc( bị chậm lại) có nghĩa là lượng tiến dao quá lớn.
 Khi phoi tạo ra khi khoan bị vụn, có tiếng rít từ vị trí cắt phát ra có nghĩa là lượng tiến dao quá nhỏ.
 Tùy theo hiện tượng kể trên mà ta tăng hoặc giảm lực tiến dao cho hợp lý, chú ý phải giữ cho lượng tiến dao đều suốt quá trình khoan bằng cách nhìn kích thước phoi được tạo ra.           


II. Kỹ thuật gia công ren bằng tay

       1. Khái niệm
  Trong các thiết bị cơ khí thì mối ghép bằng ren rất thông dụng, các chi tiết ghép ren thông dụng như vít, đai ốc được sản xuất hàng loạt với giá thành rất rẽ. Nhưng một số chi tiết ghép ren đặc biệt phải được gia công bằng tay như các lỗ ren trên thân máy.
  Để gia công ren trong lỗ (ren trong) người ta có một dụng cụ cắt được gọi là Ta rô. Ta rô thực ra là một con vít có cắt rãnh thoát phoi và tạo các thông số cắt cho lưỡi cắt. Ta rô tay làm bằng thép gió, phía cuối chuôi được phay vuông để kẹp lên tay quay, trên chuôi có ghi các thông số của ta rô như: Kích thước danh nghĩa của ren, bước ren, vật liệu làm ta rô, nhãn mác của nhà chế tạo. Ta rô có thể có một cây hoặc một bộ gồm hai đến ba cây. Để có thể cắt được người ta phải có tay quay ta rô, tùy theo vị trí lỗ ren mà ta có tay quay thích hợp, nhưng tất cả tay quay ta rô đều phải có ngàm kẹp hình vuông để kẹp lên phần phay vuông của chuôi ta rô. (Hình 5-11)
                                          
Taro máy
Taro máy

Tay quay taro và bàn ren
Tay quay taro và bàn ren
Hình 5-11 . Ta rô và tay quay ta rô.

 Để gia công ren trên trục ( ren ngoài) người ta dùng một dụng cụ cắt được gọi là Bàn ren (Phi-de). Bàn ren thực ra là một con đai ốc được khoan các rãnh thoát phoi và để tạo các thông số cắt cho lưỡi cắt. Bàn ren có hình dáng bên ngoài rất khác nhau, nếu là hình tròn thì bên hông có khoan lỗ để gá bàn ren lên tay quay, bàn ren được làm bằng thép gió, trên bề mặt bàn ren có ghi các thông số của bàn ren như: Kích thước danh nghĩa của ren, bước ren, vật liệu làm bàn ren, nhãn mác của nhà chế tạo. Bàn ren chỉ có một cái duy nhất cho một kích thước ren. Túy theo hình dáng bàn ren mà ta dùng tay quay bàn ren tương ứng.( Hình 5-12)
                 
Bàn ren Ruko Đức
                                    Hình 5-12 . Các kiểu bàn ren và tay quay bàn ren.

             2. Kỹ thuật
             + Gia công trục ren
             - Chuẩn bị: Gia công trục tròn có đường kính theo kích thước danh nghĩa của ren ( thông thường thì đường kính trục nhỏ hơn kích thước danh nghĩa của ren do phần vát đỉnh ren), vát đầu trục để khi bắt đầu cắt ren dễ hơn.
             - Thao tác: ( Hình 5-13)
             . Kẹp chặt trục ( thường để trục ở vị trí thẳng đứng). Lắp bàn ren vào tay quay cho chặt.
             . Tay thuận cầm lấy bàn ren tại ổ kẹp của tay quay đặt vào đầu trục, ấn nhẹ bàn ren xuống đầu trục và quay theo chiều vặn vào của ren cho bàn ren cắt vào trục khoảng 1 – 2 ren.
             . Dùng hai tay nắm lấy hai tay quay của bàn ren để thục hiện công việc cắt ren, quay theo chiều vặn vào khoảng 1 vòng tròn thì trả ngược ra hơn phần mới vừa cắt để bẻ phoi.
                    
taro tay ruko Đức

taro tay ruko Đức
                                 Hình 5-13 . Thao tác cắt ren ngoài bằng bàn ren.

             . Sau khi đã cắt xong ren thì quay ngược ra để lấy bàn ren.
             * Chú ý:
             . Phải thường xuyên trả ngược bàn ren để làm bóng mặt ren và không bị cắt ngược (cháy ren)
             . Dể ren thẳng theo trục thì cần chú ý điều chỉnh bàn ren vuông góc với trục.
             + Gia công lỗ ren
             - Chuẩn bị: Khoan lỗ có đường kính thích hợp. Đường kính mũi khoan có thể được tính toán theo lý thuyết hoặc tra theo bảng. Nếu vật liệu cứng thì ta có thể cho đường kính lỗ lớn hơn một chút. Vát miện lỗ bằng mũi khoét chuyên dùng hoặc bằng mũi khoan có kích thước lớn hơn.
             - Thao tác:
             . Kẹp chặt chi tiết cần làm ren. Lắp chặt ta rô vào cán ( chú ý đúng thứ tự cậy ta rô trong bộ có nhiều cây)
             . Tay thuận cầm lấy ổ kẹp ta rô đặt ta rô vào lỗ, ấn nhẹ ta rô vào lỗ và quay ta rô theo chiều vặn vào của ren để cho ta rô cắt vào lỗ khoảng 1 – 2 ren.
             . Dùng cả hai tay nắm lấy hai tay quay của ta rô để thực hiện công việc cắt ren, quay theo chiều vặn vào khoảng 90 – 180o thì trả ngược ra hơn phần mới vừa cắt để bẽ phoi.
       
Sau khi cắt xong cây ta rô trước, thay cây kế tiếp cắt lại cho lỗ ren đạt yêu cầu của mối ghép.
             * Chú ý:
             . Nếu lỗ không thông thì cần phải làm sạch và kiểm tra độ sâu của lỗ trước khi làm ren.
             . Khi cắt phải quay tay quay bằng cả hai tay và lực phải đều để không gây gãy ta rô.
             Cắt ren bằng tay là một dạng cắt định hình có nhiều lưỡi cắt đồng thời tham gia cắt nên nhiệt cắt sinh ra rất lớn, cũng như các dụng cụ cắt này có góc sau bằng 0 nên ma sát giữa dụng cụ và chi tiết rất lớn. Do đó việc bôi trơn làm mát là điều hết sức cần thiết. Nhưng cần lưu ý chấy bôi trơn làm mát phải thích hợp cho từng loại vật liệu gia công:
             - Gia công ren trên thép ta có thể dùng dầu, nhớt, ê mun xi đều được.
             - Gia công ren trên đồng và hợp kim của đồng thì dùng ê mun xi.
             - Gia công ren trên Nhôm và hợp kim nhôm thì dùng dầu hỏa.
             - Gia công ren trên gang thì không cho chất bôi trơn làm mát nào.